- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Thu L và Ông Phạm Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu L và ông Phạm Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2023/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 06 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 236/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1984; địa chỉ thường trú: tổ dân phố L, phường C, thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa; địa chỉ tạm trú: số 361 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Tổ 5, Khu 9, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Phạm Minh T, sinh năm 1984; địa chỉ thường trú: ấp P, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh; địa chỉ tạm trú: số 361 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Tổ 5, Khu 9, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu L và ông Phạm Minh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu L và ông Phạm Minh T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2016, ngày 30/8/2016 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh cấp cho bà Nguyễn Thị Thu L và ông Phạm Minh T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Thu L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phạm Tiến P, sinh ngày 17/12/2016.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Thu L và ông Phạm Minh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không có yêu cầu tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu L phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003105 ngày 12/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu L số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - CCTHADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh; - Đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Khương Minh Trí |