- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần thị Ngọc T - Mai Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc T và bị đơn anh Mai Văn H
- Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128 /2023/QĐST-HNGĐ | Phú Hòa, ngày 30 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 196/2023/TLST-HNGĐ.ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1992
Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
- Bị đơn: Anh Mai Văn H, sinh năm 1991
Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 82 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc T và bị đơn anh Mai Văn H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Có một (01) con chung cháu Mai Trần Ngọc T1, sinh ngày 05/12/2013. Khi ly hôn, chị Trần Thị Ngọc T thống nhất giao cháu Mai Trần Ngọc T1, sinh ngày 05/12/2013 cho anh Mai Văn H trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng; thời điểm cấp dưỡng bắt đầu vào tháng 11/2023. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc T và bị đơn anh Mai Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm phần cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị Ngọc T đã nộp đủ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010135 ngày 06/10/2023 của cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên nên không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Phú Hòa; - Chi cục THADS H. Phú Hòa; - Các đương sự; - UBND xã H ĐT, H. Phú Hòa; - Lưu án văn, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Minh Tâm |