- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thoả thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Ngô Thị Huyền Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2023/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 12 tháng 07 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2023/TLST-HNGĐ ngày 28/6/2023 về việc tranh chấp Hôn nhân và gia đình, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1977. HKTT: Số 02, tổ 11, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay (nơi đăng ký tạm trú): Khu 5, tổ dân phố Sậm, thị trấn Kép, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Ngô Thị Huyền Q, sinh năm 1979. HKTT: Số 5, tổ 12 Nhân Mỹ, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên hệ: Số 67, đường số 5 Phạm Hùng, Bình Hưng, Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Ngô Thị Huyền Q. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T và chị Q có 02 con chung là Nguyễn Đức Hải, sinh ngày 18/10/2007 và Nguyễn Khánh Linh, sinh ngày 30/6/2009. Sau khi ly hôn, anh T nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Đức Hải và Nguyễn Khánh Linh; chị Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị Q thực hiện quyền này. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T, chị Q không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh T, chị Q không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002304 ngày 24/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Anh T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục THADS thành phố Bắc Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - UBND phường Mỹ Độ, TPBG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Mai Lan |