vanban.org

Quyết định 128/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hội An, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 29/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: 89 L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2023/QĐST-DSHội An, ngày 29 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: 89 L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A; Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý (Văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020).

Người được ủy quyền lại: Ông Trần Đình L; Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ.

Địa chỉ: Tầng 4, 112 P, quận H, thành phố Đà Nẵng.

(Văn bản ủy quyền ngày 23/02/2023).

- Bị đơn:

1) Ông Nguyễn Đức C, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Tổ 4, khối A, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.

2) Bà Nguyễn Thị Diệp H, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Tổ 43, thôn H, xã D, huyện Duy X, tỉnh Quảng Nam.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1) Ngân hàng TMCP V yêu cầu ông Nguyễn Đức C và bà Nguyễn Thị Diệp H thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng cho vay số LN2106253924634 ngày 30/6/2021 số tiền tạm tính đến hết 21/9/2023 là 8.514.374.757 đồng (Tám tỷ năm trăm mười bốn triệu ba trăm bảy mươi bốn nghìn bảy trăm năm mươi bảy đồng). Trong đó, nợ gốc là 7.367.811.682 đồng, nợ lãi tạm tính đến ngày 21/9/2023 là 1.146.563.075 đồng. Thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 01/11/2023.

2) Ông Nguyễn Đức C và bà Nguyễn Thị Diệp H phải tiếp tục trả lãi kể từ ngày 22/9/2023 theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến ngày ông C và bà H thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền được trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3) Trường hợp ông Nguyễn Đức C và bà Nguyễn Thị Diệp H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 834, tờ bản đồ số 47 tại khối A, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam của ông Nguyễn Đức C và bà Nguyễn Thị Diệp H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CV345452, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS 06985 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 03/04/2020, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu lần cuối ngày 30/06/2021, theo Hợp đồng thế chấp ngày 01/7/2021, được công chứng tại Văn phòng công chứng H để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP V.

4) Chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Đức C và bà Nguyễn Thị Diệp H tự nguyện chịu.

Ông Nguyễn Đức C và bà Nguyễn Thị Diệp H có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ được trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong khoản tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

5) Án phí: Án phí DSST:

Ông Nguyễn Đức C và bà Nguyễn Thị Diệp H tự nguyện nộp 58.257.000 đồng (Năm mươi tám triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn đồng).

Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.976.579 đồng (Năm mươi bảy triệu chín trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi chín đồng) theo biên lai thu số 0007548 ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Nam.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ