vanban.org

Quyết định 128/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Trần Hữu N, sinh năm 1970.

Nguyễn Hồng P, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Ngọc Ẩ có trách nhiệm trả cho ông Trần Hữu N số tiền 120.000.000 đồng. Thực hiện như sau: Ngày 12/5/2023 trả 15.000.000 đồng. Ngày 30/5/2023 trả 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Hữu N và Nguyễn Ngọc Ẩ, Nguyễn Hồng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Trần Hữu N, sinh năm 1970.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2023/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 12 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Trần Hữu N, sinh năm 1970. Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Nguyễn Ngọc Ẩ, sinh năm 1966.

Nguyễn Hồng P, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Ngọc Ẩ có trách nhiệm trả cho ông Trần Hữu N số tiền 120.000.000 đồng. Thực hiện như sau: Ngày 12/5/2023 trả 15.000.000 đồng. Ngày 30/5/2023 trả 10.000.000 đồng. Ngày 30/6/2023 trả 10.000.000 đồng. Ngày 30/7/2023 trả 10.000.000 đồng. Ngày 30/8/2023 trả 10.000.000 đồng. Ngày 30/9/2023 trả 10.000.000 đồng. Ngày 30/10/2023 trả 10.000.000 đồng. Ngày 30/11/2023 trả 10.000.000 đồng. Ngày 30/12/2023 trả 10.000.000 đồng. Ngày 30/01/2024 trả 10.000.000 đồng. Ngày 28/02/2024 trả 10.000.000 đồng Ngày 30/3/2024 trả 5.000.000 đồng là xong nợ. Nếu trong thời gian thực hiện nghĩa vụ trả tiền ông Nguyễn Ngọc Ẩ vi phạm nghĩa vụ trả tiền thì ông Trần Hữu N được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền sau khi đã trừ số tiền mà ông Ẩ đã thực hiện. Kể từ ngày ông Trần Hữu N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Ngọc Ẩ không chịu thi hành số tiền trên thì hàng tháng ông Ẩ còn chịu thêm tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Trong trường hợp ông Nguyễn Ngọc Ẩnkhông thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông Nguyễn Hồng P sẽ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thay ông Nguyễn Ngọc Ẩ trả tiền cho ông Trần Hữu N sau khi trừ ra số tiền mà ông Ẩ dã thực hiện.

- Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc Ẩ tự nguyện chịu 3.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho ông Trần Hữu Na 3.250.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0026783 ngày 16/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ