- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ông HTH và bà TTH có nghĩa vụ liên đới thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi cho NHTMCPHG (VPA) khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số LN2201…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SY TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2023/QĐST- DS | SY, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SY, TỈNH Q
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông NXT
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông PTH
2. Ông TDV
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: NHVPB. Địa chỉ: Số A, phường B, quận C, thành phố D.
Người đại diện theo pháp luật: Ông NCD - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông PTA - Chức vụ: Phó giám đốc TT xử lý nợ pháp lý (Văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020).
Người được ủy quyền lại: Ông TCM - chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ; ông NTK, bà LTH và ông LĐH - chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 3207/2023/UQ-VPB ngày 15/01/2023 và số 281 ngày 25/02/2023).
* Bị đơn:
- Ông HTH, sinh năm 1973.
- Bà TTH, sinh năm 1971.
Cùng địa chỉ: Thôn TT, xã TB, huyện SY, tỉnh Q.
(Bà TTH ủy quyền cho ông HTH theo văn bản ủy quyền ngày 30/3/2023).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà LTT, sinh năm 1966; Địa chỉ: Đường X, tổ Y, phường LV, thành phố LC, tỉnh LA.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà LTT: Ông PTA – Luật sư Công ty LA thuộc Đoàn Luật sư tỉnh PT. Địa chỉ: Số A, đường AV, phường TC, thành phố PT, tỉnh PT.
(Ông NTK, bà LTH, ông LĐG, ông HTH, bà LTT có mặt)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Ông HTH và bà TTH có nghĩa vụ liên đới thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi cho NHTMCPHG (VPA) khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số LN220111506ZXZX ngày 03/03/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điển tử ngày 05/03/2022; Đề nghị phát hành thẻ tín dụng số: 267-P-382XXXX ngày 12/03/2022. Tổng số tiền phải thanh toán tính đến ngày 31/8/2023 là 13.227.917.094 đồng (Mười ba tỷ hai trăm hai mươi bảy triệu chín trăm mười bảy nghìn không trăm chín mươi tư đồng), trong đó: nợ gốc là 10.698.079.437 đồng (Mười tỷ sáu trăm chín mươi tám triệu không trăm bảy mươi chín nghìn bốn trăm ba mươi bảy đồng), nợ lãi trong hạn là 2.386.159.437đồng (Hai tỷ ba trăm tám mươi sáu triệu một trăm năm mươi chín nghìn bốn trăm ba mươi bảy đồng), nợ lãi quá hạn là 143.678.221đồng (Một trăm bốn mươi ba triệu sáu trăm bảy mươi tám nghìn hai trăm hai mươi mốt đồng). Chia ra ông HTH phải trả 6.613.958.547 đồng (Sáu tỷ sáu trăm mười ba triệu chín trăm năm mươi tám nghìn năm trăm bốn mươi bảy đồng), bà TTH phải trả 6.613.958.547 đồng (Sáu tỷ sáu trăm mười ba triệu chín trăm năm mươi tám nghìn năm trăm bốn mươi bảy đồng).
Ông HTH và bà TTH phải tiếp tục liên đới trả nợ cho VPA số tiền nợ lãi theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số LN220111506XXXX ngày 03/03/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điển tử ngày 05/03/2022; Đề nghị phát hành thẻ tín dụng số: 267-P-382XXXX ngày 12/03/2022 kể từ ngày 01/9/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- Về quyền yêu cầu phát mại tài sản thế chấp: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, ông HTH và bà TTH không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền gốc, lãi, lãi phát sinh thì VPA được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên, bán/chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản vay là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số: Thửa đất số: -/- ; Tờ bản đồ số: -/-; diện tích: 845m2 (Bằng chữ: tám trăm bốn lăm mét vuông); địa chỉ thửa đất: Lõi Đất sau LDC, đường LK, Phường LC, Thành phố LC, tỉnh LC theo “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số DĐ 901098, số vào sổ cấp GCN: CS 02480 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh LC cấp ngày 23/02/2022 đứng tên ông HTH và bà TTH để thu hồi nợ cho VPA.
Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho VPA, thì ông HTH và bà TTH phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ liên đới trả nợ cho VPA cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay;
Trong trường hợp số tiền phát mại từ tài sản bảo đảm sau khi trả nợ cho VPA còn dư thì Ngân hàng VPA phải trả lại cho ông HTH và bà TTH.
- Về chi phí tố tụng: Do nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông HTH và bà TTH tự nguyện nhận liên đới chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật. Tổng số tiền án phí là: 121.227.917 đồng (Một trăm hai mươi mốt triệu hai trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm mười bảy đồng). Chia ra ông HTH phải chịu 60.613.958 đồng (Sáu mươi triệu sáu trăm mười ba nghìn chín trăm năm mươi tám đồng) và bà TTH phải chịu 60.613.958 đồng (Sáu mươi triệu sáu trăm mười ba nghìn chín trăm năm mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Trả lại NHTV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 63.599.000 (Sáu mươi ba triệu năm trăm chín mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004419 ngày 10/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện SY, tỉnh Q.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND huyện SY; - CCTHADS huyện SY; - Các đương sự; - Lưu HS - TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Xuân Thủy Nguyễn Văn Toàn |