- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/C HĐTD giữa ngân hàng VIB và anh T, chị N"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2023/QĐST-DS | Thạch Thất, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 28, 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 82/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB); Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower-111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành C - Chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ VIB (Giấy ủy quyền số 107083.22 ngày 3-10-2022). Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Tạ Thu H – Cán bộ Ngân hàng (Giấy ủy quyền số 100923.23 ngày 24-7-2023).
2. Bị đơn:
2.1. Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1990;
2.2. Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1990 (vợ anh T). Người đại diện theo ủy quyền: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1990 (giấy ủy quyền ngày 21-8-2023).
Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã Chàng S, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1958 (mẹ chị Ng). Người đại diện theo ủy quyền: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1990 (giấy ủy quyền ngày 21-8-2023).
3.2 Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1957 (bố chị Ng). Người đại diện theo ủy quyền: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1990 (giấy ủy quyền ngày 21-8-2023).
Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã Chàng S, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền nợ còn lại và trách nhiệm trả nợ theo thỏa thuận tín dụng:
1.1. Anh Đỗ Văn T, chị Nguyễn Thị Ng xác nhận và nhất trí thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam tính đến ngày 28-8-2023 với tổng số tiền nợ là 1.116.304.541 đồng theo 02 thỏa thuận tín dụng sau:
- Hợp đồng tín dụng số 5980823.22 ngày 27-5-2022, đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 5980823(1).22 ngày 31-5-2022 với số tiền còn nợ là 1.007.846.549 đồng (trong đó nợ gốc là 911.800.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 62.850.621 đồng, nợ lãi quá hạn là 33.195.928).
- Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế ngày 17-6-2022 với số tiền còn nợ là 108.457.992 đồng (nợ gốc là 60.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 14.483.014 đồng, phí thẻ: 33.974.978 đồng).
1.2. Bên vay tín dụng là anh Đỗ Văn T, chị Nguyễn Thị Ng phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh, tiền nợ phí theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết và đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế nêu trên kể từ ngày 29-8-2023 cho đến khi trả nợ xong cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam.
2. Về xử lý tài sản bảo đảm:
2.1. Trường hợp anh Đỗ Văn T, chị Nguyễn Thị Ng hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam theo phạm vi bảo đảm tại Hợp đồng thế chấp tài sản và Hợp đồng tín dụng đã ký kết thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam phải trả các giấy tờ (bản chính) liên quan đến tài sản thế chấp để làm thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm cho bên có tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.
2.2. Trường hợp anh Đỗ Văn T, chị Nguyễn Thị Ng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo các thỏa thuận tín dụng và Khế ước nhận nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 468, tờ bản đồ số 02, diện tích 73m2, địa chỉ: xã Chàng S, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 594044; số vào sổ cấp GCN: 00042 QSDĐ/848 QĐ-UB-H do UBND huyện Thạch Thất cấp ngày 19-10-2001 cho hộ ông Nguyễn Xuân H; đăng ký thay đổi chủ sử dụng là ông Nguyễn Xuân H và bà Nguyễn Thị Ch ngày 20-5-2022 tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - Chi nhánh huyện Thạch Thất theo hồ sơ số 000042.TA.008 (số tờ số thửa được xác định theo bản đồ đo đạc dự án tổng thể năm 2018, thửa số 55, tờ bản đồ số 24). Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 4040, quyển số 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Hà Đông lập ngày 27-5-2022; đăng ký thế chấp ngày 30-5-2022 tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - Chi nhánh huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
2.3. Phạm vi nghĩa vụ bảo đảm bằng tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng là nghĩa vụ trả nợ tiền gốc 1.000.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 5980823.22 ngày 27-5-2022 đã ký kết.
2.4. Trường hợp đã phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ mà giá trị tài sản bảo đảm không đủ trả các khoản nợ thì anh Đỗ Văn T, chị Nguyễn Thị Ng phải có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam cho đến khi thanh toán xong khoản nợ tín dụng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
3.1. Anh Đỗ Văn T, chị Nguyễn Thị Ng nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành (50% tiền án phí phải nộp) với số tiền là 22.744.000 đồng.
3.2. Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp 21.770.000 đồng (Theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 0032066 ngày 01-8-2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội).
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất (02 bản); - Chi cục THADS H. Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu HSVA, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Trường |