vanban.org

Quyết định 128/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyênễn Thị Th.

Về con chung: Giao cháu cháu Bùi Tố Nh, sinh ngày 14/7/2019 và cháu Bùi Tố Uy, sinh ngày 14/7/2019 cho anh Bùi Anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có Quyết định khác thay thế. Giao cháu Bùi Tố Q, sinh ngày 20/3/2021 cho chị Nguyênễn Thị Th trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C ly hôn giữa chị Th và D"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyênễn Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 243 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 128/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 29/6/2023
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Ninh

Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Nguyênễn Thị Mai

- Ông Nguyênễn Văn Chiến

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyênễn Đình Sáng; Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạch Thất.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Lưu Mạnh Hùng, Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạch Thất xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 54/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 18/2023/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyênễn Thị Th, sinh năm 2002 (có mặt)

Địa chỉ: Thôn 2, xã Yên B, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.

2. Bị đơn: Anh Bùi Anh D, sinh năm 1994 (vắng mặt)

ĐKHKTT: Thôn 2, xã Yên B, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 07/4/2023 cùng các bản tự khai và trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn là chị Nguyênễn Thị Th trình bày: Chị và anh Bùi Anh D có thời gian tìm hiểu khoảng 1 năm thì kết hôn, tổ chức cưới theo phong tục tại địa phương vào năm 2018. Có đăng ký kết hôn ngày 15/9/2020 tại UBND xã Yên B, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội. Sau khi cưới vợ chồng sống hòa thuận được thời gian ngắn thì mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp và bất đồng về quan điểm sống, mâu thuẫn đã kéo dài hơn 1 năm nay. Chị đã làm đơn đến Tòa án 01 lần rồi lại xin rút đơn để vợ chồng về đoàn tụ Nhng vợ chồng vẫn không đoàn tụ được và hiện tại đã sống ly thân. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải Quyết cho chị được ly hôn anh D.

Về con chung: Vợ chồng có ba con chung là cháu Bùi Tố Nh, sinh ngày 14/7/2019, cháu Bùi Tố Uy, sinh ngày 14/7/2019 và cháu Bùi Tố Q, sinh ngày 20/3/2021. Hiện tại cả ba cháu đang ở với anh D. Nguyênện vọng của chị là xin được nuôi dưỡng cháu Bùi Tố Q, chị không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải Quyết.

Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên quan điểm Nh trên.

Đối với bị đơn là anh Bùi Anh D, Tòa án không ghi được ý kiến của anh D với lý do: Tòa án triệu tập nhiều lần Nhng anh D không đến Tòa. Ngày 26/5/2023, Tòa án nhân dân huyện Thạch Thất cùng Công an xã Yên B, huyện Thạch Thất đã đến nhà anh D ở thôn 2, xã Yên B để tống đạt văn bản tố tụng và lấy lời khai ghi ý kiến của anh D về yêu cầu khởi kiện của chị Th. Tuy nhiên, anh D vắng nhà, bà Hoàng Thị N là mẹ đẻ anh D xin nhận thay anh D các văn bản tố tụng và cam kết sẽ thông báo lại cho anh D.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 26/5/2023, bà Hoàng Thị N trình bày: Tôi là mẹ đẻ của anh Bùi Anh D, tôi sinh sống cùng với anh D, hiện tại D đi làm xa, thỉnh thoảng mới về nhà. Gia đình bà xây dựng gia đình cho vợ chồng D và Th vào ngày 12/10/2018 (âl). Sau khi cưới thì vợ chồng D ở chung với chúng tôi, vợ chồng D sinh được ba con chung là cháu Bùi Tố Nh, sinh ngày 14/7/2019; cháu Bùi Tố Uy, sinh ngày 14/7/2019 và cháu Bùi Tố Q, sinh ngày 20/3/2021. Hiện tại cả ba cháu đang ở với gia đình tôi.

Về nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng D tôi không nắm được vì không thấy vợ chồng xô xát gì, thỉnh thoảng có thấy hai vợ chồng D cãi vã. Đến ngày 25/3âl/2022 thì chị Th tự ý đi khỏi nhà tôi. Kể từ đó vợ chồng tôi và cháu D nuôi cả ba cháu. Tôi có nhận được thông báo thụ lý vụ án ngày 13/4/2023 qua đường bưu điện và tôi đã thông báo cho anh D Nhng anh D không về làm việc vì anh D đi làm ăn xa.

Nay chị Th xin ly hôn D tôi không muốn vợ chồng Th D ly hôn vì thương các cháu. Còn việc vợ chồng các cháu có ở được với nhau hay không tùy thuộc vào tình cảm của chị Th.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thất phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải Quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự: Việc Tòa án nhân dân huyện Thạch Thất thụ lý giải Quyết vụ án là đúng thẩm Qền, đúng pháp luật. Việc xác định quan hệ pháp luật và tư cách người tham gia tố tụng là đúng pháp luật. Thời hạn chuẩn bị xét xử đảm bảo, việc chuyển hồ sơ, cấp tống đạt, niêm yết văn bản tố tụng đúng pháp luật.

Về nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thất đề nghị HĐXX áp dụng các điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện nguyên đơn.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết quả thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử có đủ căn cứ nhận định Nh sau:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

1.1. Về thẩm Qền giải Quyết: Quá trình giải Quyết vụ án, nguyên đơn yêu cầu giải Quyết quan hệ: Ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. Bị đơn cư trú trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Do vậy Toà án nhân dân huyện Thạch Thất thụ lý giải Quyết vụ án là đúng thẩm Qền và đúng Q định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

1.2. Về Sự vắng mặt của bị đơn tại phiên tòa: Bị đơn anh Bùi Anh D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ Nhng vắng mặt tại phiên tòa ngày 26/6/2023, Tòa án đã ra Quyết định hoãn phiên tòa số 18/2023/QĐST-HNGĐ ngày 26/6/2023. Quyết định này đã được tống đạt hợp lệ. Tại phiên tòa hôm nay, anh D tiếp tục vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Thạch Thất xét xử vắng mặt bị đơn là đúng Q định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

2.1. Về tính hợp pháp của hôn nhân: Chị Nguyênễn Thị Th và anh Bùi Anh D kết hôn tự nguyênện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Yên B, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội ngày 15/9/2020, do vậy quan hệ hôn nhân giữa anh D và chị Th được xác định là hôn nhân hợp pháp.

2.2. Về mâu thuẫn vợ chồng: Sau khi cưới vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân, theo chị Th trình bày là do quá trình chung sống, vợ chồng tính tình không hợp và bất đồng về quan điểm sống nên thường xUy xảy ra mâu thuẫn. Anh chị ly thân từ tháng 4/2022 đến nay. Điều này chứng tỏ mẫu thuẫn của vợ chồng anh chị đã trầm trọng. Đời sống chung của anh chị không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Th để hai bên sớm ổn định cuộc sống.

2.3. Về con chung: Anh chị có ba con chung là cháu Bùi Tố Nh, sinh ngày 14/7/2019; cháu Bùi Tố Uy, sinh ngày 14/7/2019 và cháu Bùi Tố Q, sinh ngày 20/3/2021. Hiện tại cả ba cháu đang ở với anh D. Tại phiên tòa, nguyênện vọng của chị Th xin được nuôi cháu Bùi Tố Q, chị không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung. Xét nguyên vọng của chị Th, HĐXX thấy rằng cháu Q dưới 36 tháng tuổi nên cần giao cho chị Th chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp và đảm bảo được Qền lợi của con chung. Vì vậy, HĐXX chấp nhận yêu cầu này của nguyên đơn.

2.4. Về cấp dưỡng nuôi con: Do chị Th không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh D và chị Th cho đến khi có Quyết định khác thay thế.

Anh D và chị Th có Qền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở Nhng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

2.5. Về tài sản, công nợ chung: Chị Th không yêu cầu Tòa án giải Quyết nên HĐXX không xem xét trong vụ án này. Nếu anh D và chị Th có yêu cầu thì giành Qền khởi kiện cho anh chị bằng một vụ kiện dân sự khác.

2.6. Về án phí: Chị Nguyênễn Thị Th phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo Q định tại Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Điều 28, 25, 39, 147, 227, 243, 245, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:

1. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyênễn Thị Th. Chị Nguyênễn Thị Th được ly hôn anh Bùi Anh D.

2. Về con chung: Giao cháu cháu Bùi Tố Nh, sinh ngày 14/7/2019 và cháu Bùi Tố Uy, sinh ngày 14/7/2019 cho anh Bùi Anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có Quyết định khác thay thế. Giao cháu Bùi Tố Q, sinh ngày 20/3/2021 cho chị Nguyênễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có Quyết định khác thay thế.

Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Th, anh D đến khi có Quyết định khác thay thế.

Anh D, chị Th có Qền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở Nhng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không xem xét.

4. Về án phí: Chị Nguyênễn Thị Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0025783 ngày 13 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

5. Về Qền kháng cáo:

Nguyên đơn có Qền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tUy án. Bị đơn có Qền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ