- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hồ Công V và chị Nguyễn Thị Y yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2022/QĐST-HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 126/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Hồ Công V, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Ấp NB, xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
2. Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1995
Nơi cư trú: Ấp 8, xã KH, huyện UM, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Hồ Công V và chị Nguyễn Thị Y tự nguyện chung sống vào năm 2016, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TP, huyện ĐD vào ngày 25/4/2016. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và ly thân. Nay anh chị thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về con chung: Hồ Yến L (nữ), sinh ngày 10/7/2017, khi ly hôn anh chị thoả thuận giao cho anh V nuôi dưỡng, chị Y đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền 1.000.000 đồng, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 15/7/2022. Chị Y có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Anh chị xác định tài sản chung tự thoả thuận, nợ không có nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí Tòa án và án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh V và chị Y mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật. Chị Y phải chịu lệ phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Công V và chị Nguyễn Thị Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Hồ Yến L (nữ), sinh ngày 10/7/2017 cho anh Hồ Công V được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Y có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Chị Nguyễn Thị Y phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Hồ Yến L mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 15/7/2022 cho đến khi cháu Hồ Yến L đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày anh Hồ Công V có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong số tiền phải trả thì hàng tháng chị Nguyễn Thị Y còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Công V và chị Nguyễn Thị Y mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh V và chị Y mỗi người được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 150.000 đồng lần lượt tại các biên lai số 0012763 và số 0012762 ngày 15/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh V và chị Y đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Về án phí cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Y phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã TP; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - CCTHADS huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Biện Thị Nhung |