vanban.org

Quyết định 128/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Đ và chị Phạm Thị Diệu L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2022/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 26 tháng 4 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397; Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 118/2022/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu:

- Anh Chu Đ, sinh năm 1991; HKTT: Khu 3, Suối H, Bắc Ninh.

- Chị Phạm Thị Diệu L sinh năm 1997; HKTT: Tổ 3, Khu H, phường M, thị xã Đ, tỉnh Q. Anh Đ và chị L hiện cùng làm việc hiện tại: Công ty cổ phần N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Đ và chị Phạm Thị Diệu L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 30 tháng 01 năm 2020 tại UBND phường S, thành phố B, tỉnh B. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, cãi vã. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh, chị cùng thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh chị không có con chung. 3. Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Anh Chu Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Đ và chị Phạm Thị Diệu L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị không có con chung.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Chu Đ tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034245 ngày 12/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ