- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn B và chị Phùng Thị T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn B và chị Phùng Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 51 Luật Hôn nh n gia đình
| TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2022/QĐS -HNGĐ | Phú Bình, ngày 28 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 168/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn B, sinh năm 1992
Nơi cư trú: m u n , xã T, huyện P, t nh h i Nguyên
Bị đơn: Chị Phùng Thị T, sinh năm 1993
Nơi cư trú: m u n , xã T, huyện P, t nh h i Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng d n sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nh n gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UB VQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không tr i đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn B và chị Phùng Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh rịnh Văn B và chị Phùng hị nhất trí thuận tình ly hôn
2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:
Anh rịnh Văn B và chị Phùng hị thỏa thuận: Chị Phùng hị trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, gi o dục con là rịnh Bảo Ngọc, sinh ngày 10/7/2017 và rịnh hị Minh Anh, sinh ngày 24/4/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi ho c đến khi c sự thay đổi kh c
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Phùng hị không yêu cầu Anh rịnh Văn B cấp dưỡng nuôi con nên òa n không xem xét giải quyết
Về quyền thăm nom con: Anh rịnh Văn B không trực tiếp nuôi con c
quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh Bách c thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
2.3. Về Tài sản chung, công nợ chung: Anh rịnh Văn B và chị Phùng hị đều x c định không c , không yêu cầu òa n giải quyết
2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh rịnh Văn B tự nguyện nộp 150 000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) n phí ly hôn sơ thẩm nộp Ng n s ch Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng n phí đã nộp và được hoàn lại khoản tiền tạm ứng n phí 150 000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí số 0002917 ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chi cục hi hành n d n sự huyện huyện Phú Bình, t nh h i Nguyên.
3. Quyết định này c hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Bình; - UBND xã Cẩm Hưng, H Cẩm Giàng, Hải Dương; - ưu HS | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Mây |