- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128 /2022/QĐCNTTLH | Tiểu Cần, ngày 01 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Mai Văn T, chị Nguyễn Thị Mỹ S. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ngày 30/01/2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Mai Văn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 02 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Mai Văn T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Mỹ S, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Mỹ S thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Mỹ S thống nhất thỏa thuận giao con chung Mai Nguyễn Q T1, sinh ngày 04/10/2012 cho chị S được quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo nguyện vọng của con chung và giao con chung Mai Nguyễn Minh L, sinh ngày 15/10/2020 cho chị S được quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Hòa giải viên đã giải thích quy định của pháp luật về việc người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng chị Nguyễn Thị Mỹ S không yêu cầu anh Mai Văn T phải cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Hai bên không có tranh chấp, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết. Các đương sự không phải chịu án phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND thị trấn P; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký |