- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân Th và chị Bùi Thị H."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 04 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG – TỈNH THÁI BÌNH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149, khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình ;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 53/2021/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Xuân Th, sinh năm 1994
- Chị Bùi Thị H, sinh năm 1994
Đều cùng địa chỉ: Thôn K, xã A, huyện Đ, tỉnh Thái Bình
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân Th và chị Bùi Thị H tự do tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã A, huyện Đ, tỉnh Thái Bình ngày 13/02/2014. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh Th và chị H thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận cho chị anh Th và chị H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Xuân Th và chị Bùi Thị H thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Linh A, sinh ngày 19/8/2014. Ly hôn anh Th và chị H thỏa thuận: Chị H được trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Linh A. Anh Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H là 2.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 10/2021cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Xuân Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân Th và chị Bùi Thị H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Xuân Th và chị Bùi Thị H mỗi người chịu một nửa lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Xuân Th và chị Bùi Thị H là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân Th và chị Bùi Thị H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân Th và chị Bùi Thị H thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Linh A, sinh ngày 19/8/2014. Ly hôn, chị H được trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Linh A. Anh Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị H là 2.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 10/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân Th và chị Bùi Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Xuân Th và chị Bùi Thị H mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Th và chị H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0002878 ngày 27/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã A; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Lan Phƣơng |