vanban.org

Quyết định 128/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 79/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp yêu cầu chia thừa kế”, giữa:

Nguyên đơn: Võ Thị Ngọc C, sinh năm 1963. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Đại diện ủy quyền: Lê Thị Trường A, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Theo Hợp đồng ủy quyền số công chứng: 003475 quyển số 06/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/6/2021. Bị đơn: 1/ Võ Hữu Đ,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Võ Thị Ngọc C - Võ Hữu Đ, Lê Thị Kim L"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 79/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp yêu cầu chia thừa kế”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2021/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 14 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Võ Thị Ngọc C đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Võ Hữu Đ và bà Lê Thị Kim L được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn ông Đ và bà L không có yêu cầu phản tố. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 79/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp yêu cầu chia thừa kế”, giữa:

- Nguyên đơn: Võ Thị Ngọc C, sinh năm 1963. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Đại diện ủy quyền: Lê Thị Trường A, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Theo Hợp đồng ủy quyền số công chứng: 003475 quyển số 06/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/6/2021.

- Bị đơn: 1/ Võ Hữu Đ, sinh năm 1977. 2/ Lê Thị Kim L, sinh năm 1977. Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Đại diện ủy quyền: Phan Thị U, sinh năm 1964. Địa chỉ: Khu phố *, Phường *, thị xã G, tỉnh Tiền Giang. Theo giấy ủy quyền số chứng thực 662 quyển số 01-SCT/CK, CĐ ngày 03/6/2021.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Võ Hữu H, sinh năm 1954. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2/ Võ Ngọc A, sinh năm 1956. Địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 3/ Võ Thị Ngọc L, sinh năm 1960. Địa chỉ: Khu phố *, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 4/ Võ Ngọc T, sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 5/ Hồ Thị C, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 6/ Võ Thị Kim L, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. 7/ Võ Hữu N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 8/ Nguyễn Thị Yến H, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 9/ Võ Sơn B, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 10/ Võ Sơn T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 11/ Võ Ngọc Y, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 12/ Võ Ngọc Kim H, sinh năm 2001. 13/ Trần Trọng Q, sinh năm 1993. Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 14/ Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Thanh B - Chức vụ: Chủ tịch UBND. Trụ sở: Khu phố *, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Hoàn lại bà Võ Thị Kim C số tiền 1.548.000 đồng tạm ứng án phí bà C đã nộp theo biên lai số 0017294 ngày 19/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.

- Các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ