vanban.org

Quyết định 128/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Lê D thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Lê D thống nhất trình bày không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2020/QĐST-VHNGĐTP. Sóc Trăng, ngày 30 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 132/2020/TLST-VHNGĐ ngày 07-12-2020 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 65/38 đường N, Khóm B, Phường A, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Anh Nguyễn Lê D, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 81 đường S, Khóm B, Phường A, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Vào ngày 26-7-2017, chị Loan và anh Dinh kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND Phường A, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc. Trong thời gian đầu chung sống rất hạnh phúc, nhưng về sau thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau, thường xuyên xãi nhau. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị L và anh D nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà yêu cầu Tòa án giải quyết được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa chị L và anh D đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông, bà đã sống ly thân. Hiện nay, chị L và anh D không còn chung sống như vợ chồng, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của chị L và anh D.

. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Lê D thống nhất trình bày không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Lê D trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Chị L và ông D mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông, bà phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Lê D thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Lê D thống nhất trình bày không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Lê D trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Lê D, mỗi người phải chịu là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Lê D đã nộp mỗi người 150.000 đồng theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004874 và số 0004876 cùng ngày 30-11-2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng nên chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Lê D đã nộp đủ số tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ