- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2020/QĐST-HNGĐ | H, ngày 29 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 146/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị T, sinh năm 1975
ĐKHKTT: Tổ 47, khu 5, phường H, TP H, Quảng Ninh.
Chỗ ở: Tổ 14, khu 2, phường H, thành phố H, Quảng Ninh
- Anh Nguyễn Mạnh Q, sinh năm 1972
ĐKHKTT: Tổ 47, khu 5, phường H, TP H, Quảng Ninh.
Chỗ ở: Tổ 14, khu 2, phường H, TP H, Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Mạnh Q cùng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải do Tòa án nhân dân thành phố H lập ngày 21 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Mạnh Q cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Mạnh Q có 02 con chung là Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 30/6/2001 và Nguyễn Thu T, sinh ngày 20/8/2005. Nay ly hôn, chị T và anh Q thỏa thuận:
Anh Nguyễn Mạnh Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thu T đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); chị Trần Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Đối với con chung Nguyễn Mạnh H đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất và tinh thần nên không đề nghị Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Mạnh Q tự thỏa thuận về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Mạnh Q xác nhận không vay nợ chung của cá nhân, cơ quan, tổ chức nào.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002569 ngày 04/9//2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND, Chi cục THADS Tp H; - UBND xã T Khê, huyện Nam T, tỉnh Hải Dương (cơ quan đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Độ |