- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Đ và anh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đào Văn T và chị Lò Thị Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:128/2020/QĐST- HNGĐ | Kim Động, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 180/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020, Về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Đào Văn T - sinh năm 1979. Nơi cư trú: thôn Đ, xã V, huyện K, tỉnh Hưng Yên. 2. Chị Lò Thị Đ - sinh năm 1992. Nguyên quán: phường N, thị xã M, tỉnh Điện Biên. Nơi cư trú: thôn Đ, xã V, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Đào Thị Thảo P, sinh ngày 10/5/2014. 2. Đào Ngọc H, sinh ngày 05/5/2016. 3. Đào Huy T, sinh ngày 14/12/2017. Người đại diện cho các cháu P, H, T là: anh Đào Văn T và chị Lò Thị Đ (là bố mẹ đẻ của các cháu P, H, T). Đều cư trú tại: thôn Đ, xã V, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh Đào Văn T và chị Lò Thị Đ như Đơn yêu cầu và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Xét thấy: Hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/12/2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đào Văn T và chị Lò Thị Đ. Về con chung: anh Đào Văn T và chị Lò Thị Đ có 03 con chung là cháu Đào Thị Thảo P, sinh ngày 10/5/2014; Đào Ngọc H, sinh ngày 05/5/2016; Đào Huy T, sinh ngày 14/12/2017. Anh T và chị Đ thỏa thuận: giao các cháu Đào Thị Thảo P và Đào Huy T cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các cháu P, T thành niên; giao cháu Đào Ngọc H, sinh ngày 05/5/2016 cho chị Đ nuôi dưỡng đến khi cháu H thành niên.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: anh T và chị Đ đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: anh Đào Văn T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0001932 ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Anh T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND + THA huyện; - UBND xã V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Oanh |