- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N T H và anh L V D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T O THÀNH PHỐ H N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128 /2020/QĐST-HNGĐ | T O, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 200/2020/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị N T H, sinh năm 1983. ĐKNKTT và ở tại: T C, xã B M, huyện T O, Tp. H N
- Bị đơn: Anh L V D, sinh năm 1975. ĐKNKTT và ở tại: T C, xã B M, huyện T O, Tp. H N Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N T H và anh L V D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị N T H và anh L V D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N T H và anh L V D thống nhất, thỏa thuận giao cháu L V T, sinh ngày 24/02/2012 cho chị N T H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị N T H không đề nghị, yêu cầu anh L V D trợ cấp nuôi con chung, tạm hoãn việc trợ cấp nuôi con chung cho đến khi đương sự có yêu cầu.
Anh L V D có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị N T H và anh L V D tự thỏa thuận, không đề nghị tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí: Chị N T H tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại Chị N T H 150.000đồng (Được đối trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 02222 ngày 28 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T O, thành phố H N).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND TP H N ; - VKSND H. T O; - THADS H. T O; - UBND xã B M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T O Thẩm phán Nguyễn Tiến Hùng |