vanban.org

Quyết định 128/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị C và anh Nguyễn Tiến T. 2.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Cháu Nguyễn Tiến U, sinh ngày 25/12/2011 và cháu Nguyễn Tiến KH, sinh ngày 09/6/2014. Hiện nay cả hai cháu đang ở với bố. Nay ly hôn hai bên đã thỏa thuận, anh T nuôi cả hai cháu và chị C đóng góp nuôi con mỗi cháu mỗi tháng 1.000.000 đồng, tổng cả hai cháu là… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị C và anh Nguyễn Tiến T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2020/QĐST-HNGĐQ, ngày 14 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 124/2020/TLST - HNGĐ ngày 24/6/2020. Giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị C, sinh năm 1981. HKTT: Thôn 4, xã C, huyện Q, thành phố Hà Nội. Hiện ở: Xóm G, xã V, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1988. ĐKHKTT: Thôn 4, xã C, huyện Q, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị C và anh Nguyễn Tiến T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Cháu Nguyễn Tiến U, sinh ngày 25/12/2011 và cháu Nguyễn Tiến KH, sinh ngày 09/6/2014. Hiện nay cả hai cháu đang ở với bố. Nay ly hôn hai bên đã thỏa thuận, anh T nuôi cả hai cháu và chị C đóng góp nuôi con mỗi cháu mỗi tháng 1.000.000 đồng, tổng cả hai cháu là 2.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 7/2020 cho đến khi 2 cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị C được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, công sức đóng góp: Hai bên tự giải quyết không yêu cầu Tòa giải quyết. Về nợ chung: Không.

- Về án phí: Chị C tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Án phí Dân sự nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011149 ngày 24/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ