vanban.org

Quyết định 128/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Cẩm Tú - Nguyễn Thanh Phong"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
!!!!!!!!!!!!!!HUYỆN!P!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 128/2020/QĐST-HNGĐ
P, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!

CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 78/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Cẩm T,!sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp Trường K, xã Trường L, huyện P, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp Trường K, xã Trường L, huyện P, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Cẩm T và ông Nguyễn Thanh P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Con chung Nguyễn Thị Minh A (nữ), sinh ngày 06/02/1998 đã trưởng thành. Giao con chung Nguyễn Phúc Ta (nam) sinh ngày

- 1 -

18/5/2010 cho bà Lê Thị Cẩm T nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thanh P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho ông P không ai có quyền ngăn cản.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Nợ chung: không có.

Về án phí: Bà Lê Thị Cẩm T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2019/017415 ngày 20/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, thành phố Cần Thơ, bà T được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:

- Các đương sự;

- TAND Tp. Cần Thơ;

- VKSND H. P;

- THA H. P;

- UBND x. Trường L ;

- Lưu hồ sơ.

Trần!Hồng!Tươi!

- 2 -

Cỡ chữ