vanban.org

Quyết định 128/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Như Hoa và anh Phạm Văn Toàn

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho chị Trần Thị Như Hoa trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là cháu Phạm Gia Bảo, sinh ngày 30/12/2013 và cháu Phạm Hà My, sinh ngày 18/8/2016 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Phạm Văn Toàn phải có ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Như H-PHạm Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Như Hoa và anh Phạm Văn Toàn
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2020/QĐST-HNGĐĐô Lương, ngày 17 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Như Hoa, sinh năm 1992

Địa chỉ: Xóm Đồi, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Anh Phạm Văn Toàn, sinh năm 1987

Địa chỉ: Xóm Diên Hồng, xã Lưu Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Như Hoa và anh Phạm Văn Toàn

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị Như Hoa trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là cháu Phạm Gia Bảo, sinh ngày 30/12/2013 và cháu Phạm Hà My, sinh ngày 18/8/2016 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Phạm Văn Toàn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Trần Thị Như Hoa mỗi tháng 1.500.000đ Một triệu năm trăm ngàn đồng) (mỗi cháu 750.000đ/01 tháng) đến khi các con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2020.

Anh Phạm Văn Toàn quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.

Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản và các khoản nợ chung: Chị Trần Thị Như Hoa và anh Phạm Văn Toàn tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS năm 2015, Điều 25 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Chị Trần Thị Như Hoa thỏa thuận nộp 150.000 đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0005372 ngày 06/7/2020 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương. Chị Trần Thị Như Hoa đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ