- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn bà Ngô Thụy H bà bị đơn bà Võ Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 128/2020/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thụy H, sinh năm 1956. Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Võ Thị V, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Võ Thị V có nghĩa vụ trả cho bà Ngô Thụy H số tiền 65.000.000 đồng (sáu mươi lăm triệu đồng). Trả làm H lần, cụ thể như sau: Lần 1: trả 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) vào ngày 23/9/2020. Lần 2: trả 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng) vào ngày 31/12/2020.
- Về án phí: H bên thỏa thuâ ân, bà V tự nguyê ân chịu toàn bô â án phí dân sự sơ thẩm là 1.625.000 đồng. Hoàn lại cho bà H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.625.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0016435 ngày 27/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây. Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bô â luâ ât dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện GCT; - Lưu hồ sơ vụ án; | Phan Thị Kiều Oanh |