vanban.org

Quyết định 128/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Văn Đ.

TAND tỉnh Thanh Hóa. VKSND huyện H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị P.Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2019/QĐST-HNGĐH, ngày 23 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 120/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của những người yêu cầu: Chị Lê Thị Ph, sinh năm 1993. Địa chỉ: thôn 1, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Và anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1991. Địa chỉ: thôn 4, xã K huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 6, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con ngày 15 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con ngày 15 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị Lê Thị Ph và anh Nguyễn Văn Đ có 01 con chung là Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 14/01/2016. Hai bên thỏa thuận: Chị Lê Thị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc D. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Ph mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc D đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Về tài sản: Chị Ph và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Ph nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 300.000đ và được trừ vào toàn bộ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/0005627 ngày 15 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Chị Lê Thị Ph đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ