vanban.org

Quyết định 128/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hu nh Thị L và anh Trần Hồng T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Hu nh Thị L và anh Trần Hồng T đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị L và anh T thống nhất giao cháu Trần Như Y, sinh ngày 06/9/2006 và cháu Trần Như H, sinh ngày 12/8/2009 cho chị L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. nh T không phải cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HUYNH THI L - TRAN HONG T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hu nh Thị L và anh Trần Hồng T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 128/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hòa Bình, ngày 04 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 207/2019/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 08 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hu nh Thị L, sinh năm 1980 Địa chỉ: p AK, xã VMB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu

- Bị đơn: nh Trần Hồng T, sinh năm 1984 Địa chỉ: p AK, xã VMB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 08 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hu nh Thị L và anh Trần Hồng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Hu nh Thị L và anh Trần Hồng T đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị L và anh T thống nhất giao cháu Trần Như Y, sinh ngày 06/9/2006 và cháu Trần Như H, sinh ngày 12/8/2009 cho chị L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. nh T không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị L không yêu cầu. nh T có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị L và anh T thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị L đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005741 ngày 27 tháng 08 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Chị L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TH M PHÁN

Cỡ chữ