- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HUYNH THI L - TRAN HONG T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hu nh Thị L và anh Trần Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU Số: 128/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hòa Bình, ngày 04 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 207/2019/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 08 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hu nh Thị L, sinh năm 1980 Địa chỉ: p AK, xã VMB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: nh Trần Hồng T, sinh năm 1984 Địa chỉ: p AK, xã VMB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 08 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hu nh Thị L và anh Trần Hồng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Hu nh Thị L và anh Trần Hồng T đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị L và anh T thống nhất giao cháu Trần Như Y, sinh ngày 06/9/2006 và cháu Trần Như H, sinh ngày 12/8/2009 cho chị L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. nh T không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị L không yêu cầu. nh T có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị L và anh T thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị L đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005741 ngày 27 tháng 08 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Chị L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TH M PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà Bình; - UBND V nh M B - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đ ) Tào Ng c Phượng |