vanban.org

Quyết định 128/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thúy H – sinh năm 1988. Bị đơn: Anh Lê Quang K – sinh năm 1989. Đều trú quán: Thôn M, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2019/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 01 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 223/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy H – sinh năm 1988.

- Bị đơn: Anh Lê Quang K – sinh năm 1989. Đều trú quán: Thôn M, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 223/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Nguyễn Thị Thúy H – sinh năm 1988.

- Bị đơn: Anh Lê Quang K – sinh năm 1989. Đều trú quán: Thôn M, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Lê Quang K.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Lê Quang K cùng thỏa thuận giao cháu Lê Quang Tuấn A – sinh ngày 03/8/2012 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lê Thị Gia H1 – sinh ngày 18/02/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị Thúy H, anh Lê Quang K có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, ruộng canh tác chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Lê Quang K cùng thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy H phải nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2012/05489 ngày 09/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Thúy H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ