- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC,TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128 /2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 24 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ lý số 204/2019/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019
giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy L, sinh năm 1971; Trú tại: Khu Tập thể công ty thủy sản, xã Hợp T, Mỹ Đ, Tp. Hà N,
Bị đơn: Anh Vương Tiến H, sinh năm 1969 Trú tại: Khu Tập thể công ty thủy sản, Hợp T, Mỹ Đ, Tp. Hà N
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thúy L và anh Vương Tiến H
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thúy L và anh Vương Tiến H
nhất trí thuận tình ly hôn
Về con chung: Anh chị đều trình bày có 02 con chung là: Vương Mạnh Ch;
sinh năm 05/7/1993 và Vương Tiến S sinh ngày 14/10/2002. Khi ly hôn anh chị nhất trí thỏa thuận giao cả 01 con chung là cháu Sơn cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng, Anh H tự nguyện trợ cấp nuôi cháu S 2.000.000 đồng/ tháng 7 năm 2019 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc cho đến khi các bên có sử thỏa thuận mới về con chung. Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản. Tài sản chung vợ chồng: Các bên tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa án xem xét Công nợ chung: Các bên đều trình bày không có.
Án phí: Áp dụng điều 147 bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về …án phí, lệ phí Tòa án;
Chấp nhận sự tự nguyện của Chị L tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là
150.000 đồng, và án phí trợ cấp nuôi con chung là 150.000 đồng theo pháp luật được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp tại biên lai thu số 02346 ngày 08/7/2019. chị L đã nộp đủ án phí.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức - UBND xã Hợp Tiến - L u. | Thẩm phán Bùi Thị Hồng |