- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị T và anh Sơn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 20 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 219/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị T. Địa chỉ: Ấp Tà Â, xã Thuận H, huyện Mỹ T, tỉnh Sóc T.
- Bị đơn: Anh Sơn Đ. Địa chỉ: Ấp Đai Ú, xã Phú M, huyện Mỹ T, tỉnh Sóc T. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị T và anh Sơn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: + Chị Dương Thị T và anh Sơn Đ thống nhất giao con chung tên Dương Thị Đà N, sinh ngày 08 tháng 8 năm 2011 cho anh Đ nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị T không phải cấp dưỡng cho cháu Đà N. + Chị Dương Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Dương Thị T và anh Sơn Đ thống nhất là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Dương Thị T và anh Sơn Đ mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng anh chị thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Mỹ Tú; - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã Phú M, huyện Mỹ T, tỉnh Sóc T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Thị Kiều Oanh |