- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Văn Ch và chị Phạm Thị Nh.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:128/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm thủy, ngày 20 tháng 09 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 156/2019/TLST/HNGĐ, ngày 27
tháng 08 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Cao Văn Ch – Sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn Quý S, xã Cẩm Q, Huyện C, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Phạm Thị Nh – sinh năm 1981
Nơi ĐKHKTT: Thôn Quý S, xã Cẩm Q, Huyện C, Thanh Hóa
Nơi ở hiện nay: Thôn Ch, xã Cẩm Th, Huyện C, Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 09 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/09/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Văn Ch và chị Phạm Thị Nh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Văn Ch và chị Phạm Thị Nh thuận tình ly hôn.
- Về con Ch: Vợ chồng có một con, Cao Thành Đ, sinh ngày 23/04/2001 Nay ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Đ cho anh Ch nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị Nh không phải cấp dưỡng nuôi con Chung. Chị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con Ch, không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ Chung: Không đề nghị Tòa án xem xét.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Khoản 6 Điều 19, Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQH khóa 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; anh Ch, chị Nh mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, anh Ch nhận nộp cả phần án phí cho chị Nh, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh Ch đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2018/0006143, ngày 26/08/2019. Anh Ch được Chi cục THADS Huyện C trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh thanh Hóa; - VKSND Huyện C; - Chi cục THADS Huyện C; - Các bên đương sự; - UBND xã Cẩm Q; - Lưu hồ sơ; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ Thẩm phán Vũ Văn Nga |