vanban.org

Quyết định 128/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyễn đơn: Anh Nguyễn Thanh N - sinh năm 1972 Địa chỉ: Khu 9, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:128/2018/QĐST- HNGĐThanh Ba, ngày 11 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA - TỈNH PHÚ THỌ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Quang Vũ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Kiều Công Ích

2. Bà Vƣơng Thị Thu

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2018/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2018

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyễn đơn: Anh Nguyễn Thanh N - sinh năm 1972

Địa chỉ: Khu 9, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T – sinh năm 1977

Địa chỉ: Khu 4, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Thu T đều thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Thu T đều xác nhận và tự nguyện thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là Nguyễn Thị Phương A - sinh ngày 26/9/2001 và cháu Nguyễn Mạnh H - sinh ngày 10/4/2003 (Hiện nay hai cháu A, H đang được chị T nuôi dưỡng). Anh Nguyễn Thanh N cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi cháu là 500.000.đ (năm trăm nghìn đồng)/tháng, hai cháu là 1.000.000.đ (một triệu đồng)/ tháng, kể từ tháng 10/2018 cho đến khi cháu A, cháu H trưởng thành.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp, đất nông nghiệp: Anh Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Thu T đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Thanh N phải chịu 300.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 300.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại phiếu thu số AA/2015/0004180 ngày 23/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyệnThanh Ba.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ