vanban.org

Quyết định 128/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Đức H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lê Đức H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con tên Lê Tấn T, sinh ngày 12/01/1995 và Lê Tấn L, sinh ngày 02/6/2005. Ghi nhận sự thỏa thuận về nuôi con chung giữa chị T, anh H: Giao cháu Lê Tấn L, sinh ngày 02/6/2005 cho chị T được quyền nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T và Lê Đức H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Đức H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2018/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 23 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

[ Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 264/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 giữa: 1. Người yêu cầu: Chị Lê Thị T, sinh năm 1972 Hộ khẩu thường trú: tổ A, ấp AV, xã BA, huyện LT, tỉnh Đồng Nai. 2. Người yêu cầu: Anh Lê Đức H, sinh năm 1972 Hộ khẩu thường trú: tổ A, ấp AV, xã BA, huyện LT, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212,213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Đức H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lê Đức H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con tên Lê Tấn T, sinh ngày 12/01/1995 và Lê Tấn L, sinh ngày 02/6/2005. Ghi nhận sự thỏa thuận về nuôi con chung giữa chị T, anh H: Giao cháu Lê Tấn L, sinh ngày 02/6/2005 cho chị T được quyền nuôi dưỡng. Cháu T đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không xem xét. Về cấp dưỡng: Thỏa thuận anh Lê Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt thực hiện theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Theo luật định, các đương sự được quyền đến thăm nom chăm sóc con, không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu tòa án xem xét.

- Về lệ phí: Chị T, anh H thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 002136 ngày 18/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị T, anh H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ