- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Bảo X và anh Lê Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 18 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số141/2018/TLST - HNGĐ, ngày 17 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Huỳnh Thị Bảo X, sinh năm 1988. Địa chỉ: Kế nhà số 52, tổ 02, ấp T, xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx. Bị đơn: Lê Văn H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số 776, tổ 16, ấp T, xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Bảo X và anh Lê Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Bảo X và anh Lê Văn H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Huỳnh Thị Bảo X và anh Lê Văn H thống nhất có hai con chung tên Lê Huỳnh Thanh H, sinh ngày 05/7/2009 và Lê Văn B, sinh ngày 28/01/2012, hiện nay hai con chung đang sống với chị X. Chị X và anh H thống nhất thỏa thuận: Tiếp tục giao hai con chung Lê Huỳnh Thanh H, sinh ngày 05/7/2009 và Lê Văn B, sinh ngày 28/01/2012 cho chị X trực tiếp nuôi. Hai bên được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và thăm nom con chung, không bên nào được cản trở. Cấp dưỡng nuôi con: Chị X không có yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi hai con chung, anh H cũng không tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Chị X và anh H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ ai và không cho ai nợ. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Bảo X tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 04852 ngày 16/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, chị X còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lê Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi Cục THADS TPCL; - TA ND Tỉnh ĐT; - UBND xã Tân Thuận Tây, TPCL; (Số ĐKKH 59 ngày 12/6/2012) - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | Nguyễn Xuân Trà |