- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Bình M - Ninh Tiến D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Bình M và anh Ninh Tiến D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2018/QĐST-HNGĐ | N, ngày 31 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 177/2018/TLST-HN&GĐ ngày 07 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: chị Phạm Thị Bình M, sinh năm 1982; Nơi ĐKHKTT: thôn H, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình; Chỗ ở hiện nay: thôn Quỳnh Phong 3, xã Sơn Hà, huyện N, tỉnh Ninh Bình;
- Bị đơn: anh Ninh Tiến D, sinh năm 1977; Nơi ĐKHKTT: thôn H, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình; Đơn vị công tác: Đại đội A, Tiểu đoàn B, Lữ đoàn C, Quân Đoàn 1; Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng: các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 24, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu án phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Bình M và anh Ninh Tiến D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Ninh Đức N, sinh ngày 28/7/2006 hiện nay cháu N đang ở với chị M, cho anh D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị M và anh D tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh D cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Chị Mi không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị M. Khi cần các bên có quyền thay đổi việc nuôi con chung. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: chị Phạm Thị Bình M nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/0000886 ngày 07/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Chị M được hoàn lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã Q, huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Ngọc Bình |