- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn T - Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị D 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2018/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 09 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 127/2018/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1949, địa chỉ: Hợp tác xã VT, xã CB, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1951, địa chỉ: Hợp tác xã Văn T, xã CB, huyện MS, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị D 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị D nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Ông T, bà D có 05 con chung là anh Hoàng Văn T sinh năm 1976, chị Hoàng Thị V sinh năm 1979, chị Hoàng Thị L sinh năm 1981, chị Hoàng Thị B sinh năm 1991 và anh Hoàng Văn M sinh năm 1996 (bị nhiễm chất độc hóa học không có khả năng lao động). Giao anh Hoàng Văn M cho ông Hoàng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ông T do ông T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, bà D được quyền thăm nom con; không ai được cản trở bà D thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Không có. d. Về án phí: Ông Hoàng Văn T, bà Nguyễn Thị D được miễn toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện MS; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện MS; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Lò Thị Chơ |