- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việc công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn D và chị Phạm Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn D và chị Phạm Thị Q. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:128/2018/QĐST-HNGĐ | Kim Động, ngày 06 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 164/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn D, sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Phạm Thị Q, sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn D và chị Phạm Thị Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn D và chị Phạm Thị Q tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh D và chị Q chưa có con chung. Về tài sản: Anh D và chị Q không có tài sản chung, không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh D tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh D đã nộp theo biên lai thu số 007478 ngày 08/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Hoàn trả anh D 150.000đ tiền tạm ứng án phí mà anh D đã nộp theo biên lai thu số 007478 ngày 08/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - UBND xã Hùng An; - Chi cục THADS huyện (để thi hành); - Phòng KTNV và THA Tòa án ND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN TUẤN HƯNG |