- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Mai L xin ly hôn anh Đỗ Trọng D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Mai L và anh Nguyễn Trọng D 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 21 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2018 giữa: Nguyên đơn : chị Đỗ Thị Mai L , sinh năm 1988 Nơi sinh: Xóm C, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình Nơi cư trú: Thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn : anh Nguyễn Trọng D, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55,58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Mai L và anh Nguyễn Trọng D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Mai L và anh Nguyễn Trọng D Về con cái: Vợ chồng có 01 con chung cháu Nguyễn Đỗ Diệp Ch,sinh ngày14/02/2013 Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị L và anh D như sau: Giao cháu Nguyễn Đỗ Diệp Ch cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, anh D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với chị L là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/ 01 tháng. Thời gian tính từ tháng 10/2018 trở đi theo định kỳ hàng tháng Anh D có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí : Áp dụng khoản 3, khoản 4 điều 147-BLTTDS, điểm a khoản 5 điểm b, khoản 6 điều 27– Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án Chị L, anh D mỗi người phải chịu75.000đ án phí DSST, anh D còn phải chịu 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con chung, chị L nhận nộp luôn phần án phí của anh D, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0003740 ngày 14/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C được trừ vào tiền án phí DSST. Như vậy chị L đã nộp đủ án phí DSST 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; -Tòa án tỉnh Thanh Hóa - UBND xã C - Chi cục THADS huyện C - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ ) Lê Thị Thanh |