vanban.org

Quyết định 128/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A, Địa chỉ: 589-591 đường C Phường D, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Triều Mạnh Đ; chức vụ: Phó trưởng phòng phụ trách phòng kế hoạch kinh doanh Ngân hàng A – Chi nhánh 6; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 17/5/201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH B thanh toán tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2018/QĐST- DSQuận 7, ngày 27 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19/11/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 61/2015/TLST-KDTM ngày 26 tháng 6 năm 2014 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A, Địa chỉ: 589-591 đường C Phường D, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Triều Mạnh Đ; chức vụ: Phó trưởng phòng phụ trách phòng kế hoạch kinh doanh Ngân hàng A – Chi nhánh 6; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 17/5/2018)

Bị đơn: Công ty TNHH B; Địa chỉ: Số 773 đường E, phường F, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Trịnh Hoàng D; chức vụ: Giám đốc.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Minh Q; địa chỉ: Số 430 đường G, Phường K, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc N; địa chỉ: Số 24 đường L, phường M, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

3. Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dịch vụ N; địa chỉ: Số 71C đường J, phường P, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

4. Ông Châu Ngọc T; địa chỉ: Số 167/24/7B Khu phố R, phường U, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

5. Ông Trần Hữu C; địa chỉ: Số 124 Khóm O, Phường Y, Thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

6. Ông Tô Minh Q; địa chỉ: Số 167/24/7B Khu phố Q, phường X, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

7. Bà Châu Thu Hồng; địa chỉ: Số 129/12 đường V, Phường Z, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH B xác nhận có ký Hợp đồng tín dụng số 1605-LAV-200900084 ngày 18/04/2011 với Ngân hàng A - Chi nhánh 6 và còn nợ Ngân hàng A - Chi nhánh 6 số tiền lãi là 40.708.918.726 đồng (đã thanh toán hết nợ gốc)

2.2. Ngân hàng A - Chi nhánh 6 đồng ý để Công ty TNHH B thanh toán số nợ lãi tính đến ngày 19/11/2018 là 40.708.918.726 đồng trong thời hạn 06 tháng. Hạn cuối thanh toán là ngày 19/05/2019. Nếu sau thời hạn này mà không thanh toán thì phải bổ sung tài sản đảm bảo để đảm bảo cho số nợ lãi là 40.708.918.726 đồng.

2.3. Công ty TNHH B đề nghị Ngân hàng A - Chi nhánh 6 xem xét và miễn giảm toàn bộ lãi là 40.708.918.726 đồng cho Công ty TNHH B.

Ngân hàng A - Chi nhánh 6 cam kết sẽ làm thủ tục trình miễn giảm lãi cho Công ty TNHH B.

2.4. Về án phí sơ thẩm:

Công ty TNHH B phải nộp tiền án phí sơ thẩm vụ án về tranh chấp kinh doanh thương mại là 37.177.229 đồng.

Ngân hàng A - Chi nhánh 6 chịu tiền án phí sơ thẩm vụ án về tranh chấp kinh doanh thương mại là 37.177.229 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm vụ án về tranh chấp kinh doanh thương mại đã nộp là 88.435.080 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2011/09381 ngày 26/6/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho Ngân hàng A - Chi nhánh 6 số tiền 51.257.851 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ