- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD công nhận thuận tình ly hôn giữ chị Trịnh Thị T và anh Lê Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Lê Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H.YÊN ĐỊNH – T.THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2017/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2017/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T
Sinh năm 1992. Trú tại: Thôn 6, xã Định Liên, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Lê Văn C
Sinh năm 1993. Trú tại: Thôn 6, xã Định Liên, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào điều 212; điều 213 và điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Lê Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vê Hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Lê Văn C.
- Về Con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: giao cháu Lê Nhất A, sinh ngày 28/5/2015 cho chị Trịnh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lê Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.000.000đ(Một triệu đồng) kể từ tháng 8/2017 cho đến khi cháu Lê Nhất A đến tuổi thành niên. Anh C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện thay đổi nuôi con và mức cấp dưỡng.
- Về Tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Tài sản chung vợ chồng không có gì và không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về Án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Chị Trịnh Thị T phải chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại chị Trịnh Thị T số tiền 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lại thu tiền số AA/2015/0003803 ngày 07/6/2017 của Chi cục THADS huyện Yên Định. Anh Lê Văn C là người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát Yên Định; - Toà án nd tỉnh Thanh Hoá; - Cơ quan THA Yên Định; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Kỳ Anh |