- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Dương Thị Thanh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2017/QĐST-HNGĐ “Vv Xin ly hôn” | Kiên Lương, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số nhà 07, đường C, khu phố C1, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang Bị đơn: Chị Dương Thị Thanh L, sinh năm 1971. Địa chỉ: khu phố N, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Dương Thị Thanh L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Dương Thị Thanh L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giữa anh S và chị L có 02 người con chung tên Nguyễn Tấn T, sinh năm 1992 và Nguyễn Gia T1, sinh năm 1994 hiện các con đã thành niên, anh S và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ cá nhân hay tổ chức nào.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh S tự nguyện nộp hết là 150.000 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh S đã nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0001653, ngày 24/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Theo đó, trả cho anh S số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND TỈNH Kiên Giang; - VKS ND huyện Kiên Lương; - UBND TT. Kiên Lương; - CC THA DS h. Kiên Lương; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Như Tám |