vanban.org

Quyết định 1279/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/10/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Quốc V và bà Hồ Thị Hòa B.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Ông Lê Quốc V và bà Hồ Thị Hòa B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Quốc V và bà Hồ Thị Hòa B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________
Số: 1279/2018/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 03 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 1280/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Ông Lê Quốc V, sinh năm 1972.

Địa chỉ: X Nguy n Thị Minh hai, Phường 5, Quận 3, Th nh phố Hồ Ch Minh

Người yêu cầu: B Hồ Thị Hòa B, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Y Nguy n Thị Minh hai, Phường 5, Quận 3, Th nh phố Hồ Ch Minh

Căn cứ v o các Điều 212, Điều 213, Điều 371, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ v o Điều 55; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ v o Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v hòa giải th nh ngày 25 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Ông Lê Quốc V và bà Hồ Thị Hòa B đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 12, Quận 10, Th nh phố Hồ Ch Minh, c gi y chứng nhận kết hôn số 059, quyển số 01/2002, c p ng y 06/5/2002.

Việc ly hôn v thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v ho giải th nh ng y 25 tháng 9 năm 2018 là ho n to n tự nguyện v không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn (07) bảy ng y, kể từ ng y lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v ho giải th nh, không c đương sự n o thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Quốc V và bà Hồ Thị Hòa B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Lê Quốc V và bà Hồ Thị Hòa B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung là Lê Quốc P, sinh ng y 09/11/2002 v Lê Quốc V, sinh ng y 28/06/2005 cho ông Lê Quốc V trực tiếp nuôi dưỡng, b B c p dưỡng nuôi con mỗi tháng mỗi con 1 500 000 đồng đến khi các con lần lượt th nh niên

Bà Hồ Thị Hòa B được quyền thăm nom con v c nghĩa vụ chăm s c, giáo dục, nuôi dưỡng con chung hông ai c quyền cản trở bà B thực hiện quyền n y

Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án c quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc c p dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 v Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014

ể từ ng y hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ, nếu bà Hồ Thị Hòa B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì bà Hồ Thị Hòa B còn phải trả cho ông Lê Quốc V số tiền lãi trên số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ theo lãi su t quy định tại khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015

- Về t i sản chung v nợ chung: hông yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về lệ phí: Ông Lê Quốc V và bà Hồ Thị Hòa B chịu lệ ph sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn l 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ v o số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp l 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0021374 ngày 18/9/2018 của Chi cục thi h nh án dân sự Quận 3 Ông V và bà B đã nộp đủ lệ ph .

Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo qui định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự c quyền thoả thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo qui định tại các Điều 6,7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự

3. Quyết định n y c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban h nh v không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ