vanban.org

Quyết định 1278/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/09/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N và ông H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà N và ông H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "N-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N và ông H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1278/2017/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 9 năm 2017

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 404/2017/TLST-HNGĐ ngày 01/9/2017, giữa: Người yêu cầu: Bà N, sinh năm 1993 Địa chỉ: Đường A, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Người yêu cầu: Ông H, sinh năm 1969, quốc tịch: Úc Địa chỉ: NSW 2166, Australia Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N và ông H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà N và ông H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông H không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà N và ông H phải nộp nhưng được tính cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0047538 ngày 28/8/2017 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N và ông H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ