- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "N-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N và ông H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1278/2017/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 9 năm 2017 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 404/2017/TLST-HNGĐ ngày 01/9/2017, giữa: Người yêu cầu: Bà N, sinh năm 1993 Địa chỉ: Đường A, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Người yêu cầu: Ông H, sinh năm 1969, quốc tịch: Úc Địa chỉ: NSW 2166, Australia Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N và ông H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà N và ông H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông H không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà N và ông H phải nộp nhưng được tính cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0047538 ngày 28/8/2017 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N và ông H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - UBND Quận B, TP.HCM; - Các đương sự (02); - Lưu VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Phương |