- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuyet-Canh-1276"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Dương Văn
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1276/2019/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 14 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1085/2019/TLST-HNGĐ ngày 08
tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Tổ 7, ấp T, xã H,
huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Dương Văn C, sinh năm: 1968; Địa chỉ: 121/29A Đường
702, Tổ 8, ấp B, xã M, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 82, 84 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
06 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Dương Văn
C. (Quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị T và ông Dương Văn C được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 36 ngày 29/3/2010, do Ủy ban nhân xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp)
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về nuôi con chung: Bà Trần Thị T được quyền trực tiếp nuôi 01 con tên
Dương Thị Tuyết N, sinh ngày: 27/10/2010, Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị T không yêu cầu ông Dương Văn C cấp dưỡng.
Ông C được quyền thăm nom, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp
dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình.
[2] Về chia tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
[4] Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 (Một
trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Trần Thị T tự nguyện nộp, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số AA/2019/0022554 ngày 08/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; Hoàn trả lại cho bà Trần Thị T số tiền án phí chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.
Địa điểm thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơ |