- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "NGÔ NGỌC CHÂU B"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn là ông Ngô Ngọc Châu B. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 11/2024/QĐST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1036/2024/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Phan Nhựt Bình Các Thẩm phán:
Ông Vũ Ngọc Huynh
Bà Hồ Thị Thanh Thúy
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 11/2024/QĐST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2024, Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ đã căn cứ vào Điều 217, Điều 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp di sản thừa kế”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Ngô Ngọc Châu B, sinh năm 1937; địa chỉ thường trú: A đường M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ
- Bị đơn: Ông Ngô Phát Đ, sinh năm 1960; địa chỉ: 2 M, Khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Những người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông Ngô Văn B1: 1.1. Bà Ngô Thị Bạch T, sinh năm 1939; địa chỉ: Số C V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. 1.2. Ông Ngô Hữu Thanh T1 (chết năm 2018), có người thừa kế theo pháp luật: 1.2.1. Ông Ngô Thanh T2; địa chỉ: Ấp T, xã X, huyện T, thành phố Cần Thơ. 1.2.2. Ông Ngô Thanh T3, sinh năm 1972; địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. 1.2.3. Ông Ngô Thanh H, địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. 1.2.4. Ông Ngô Thanh L; địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. 1.2.5. Bà Ngô Thị Thanh T4; địa chỉ: Ấp Q, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ. 1.3. Ông Ngô Bửu C (chết năm 1997), có người thừa kế theo pháp luật gồm: 1.3.1. Ông Ngô Bửu N, sinh năm 1957; địa chỉ: Số B M, phương A, quận N, thành phố Cần Thơ. 1.3.2. Ông Ngô Bửu N1 1.3.3. Bà Ngô Thị Kim N2. Cùng địa chỉ: B M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. 2. Những người thừa kế quyền và nghĩa vụ của bà Ngô Thị S: 2.1. Bà Phan Thị T5 (chết năm 2013) có người thừa kế theo pháp luật gồm: 2.1.1. Ông Nguyễn Duy T6; địa chỉ: Khu V, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ; 2.1.2. Bà Nguyễn Thị Hồng N3, địa chỉ: 2, Khu V, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ. 2.1.3. Ông Nguyễn Duy T7; địa chỉ: Tổ G, Khu V, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ. 2.1.4. Bà Nguyễn Thị Hồng N4; địa chỉ: Số C, phường B, quận B, thành phố Cần Thơ. 2.2. Ông Phan Văn T8 (chết năm 2018) có người thừa kế theo pháp luật gồm: 2.2.1. Bà Nguyễn Thị H1, địa chỉ: Ấp T, Xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. 2.2.2. Ông Phan Ngọc T9; địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. 2.2.3. Bà Phan Thị Thu H2, địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. 2.2.4. Ông Phan Đức T10; địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. 2.2.5. Ông Phan Thanh T11, địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. 2.3. Bà Phan Thị T12, địa chỉ: Số B M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. 2.4. Bà Phan Thị Mỹ L1, địa chỉ: Số B M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. 2.5. Ông Phan Văn N5 (chết) có người thừa kế theo pháp luật gồm: Ông Phan Thành N6, sinh năm 1990; địa chỉ: B đường M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. 3. Những người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông Ngô Văn T13: 3.1. Ông Ngộ Bửu Đ1, địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ. 3.2. Bà Ngô Thị Bửu T14, địa chỉ: B M, quận N, thành phố Cần Thơ. 3.3. Ông Ngô Bửu T15, địa chỉ: A đường M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. 3.4. Ông Ngô Bửu Q, địa chỉ: Số D T, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ. 3.5. Ông Ngô Hữu T16, địa chỉ: Số D M, quận N, thành phố Cần Thơ. 3.6. Ông Ngô Bửu C1: địa chỉ: Số B L, quận N, thành phố Cần Thơ. 3.7. Ông Ngô Bửu T17; địa chỉ: Số B M, quận N, thành phố Cần Thơ. 3.8. Ông Ngô Bửu T18: địa chỉ: Số A, đường C, quận N, thành phố Cần Thơ. 3.9. Bà Ngô Thị Kim H3; địa chỉ: Số B M, quận N, thành phố Cần Thơ. 3.10. Ông Ngộ Bửu T19; địa chỉ: B M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. 3.11. Bà Ngô Thị Thanh T20 (chết) có người thừa kế theo pháp luật là: Ông Thái Ngô Thành A, địa chỉ: Số B T, quận N, thành phố Cần Thơ. 4. Những người thừa kế quyền và nghĩa vụ của bà Ngô Thị Đ2: 4.1. Bà Lê Thị Thúy P, địa chỉ: Số C M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ; 4.2. Ông Lê Hoàng Tuấn A1, địa chỉ: Phường L, quận N, thành phố C. 4.3. Ông Lê Hoàng Vũ M; địa chỉ: Số B M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. 5. Những người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông Ngô Văn C2: 5.1. Ông Ngô Phú Q1; địa chỉ: Số A đường T, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. 5.2. Bà Ngô Thị Cẩm L2; địa chỉ: Số H Q, phường X, quận N, thành phố Cần Thơ. 5.3. Ông Ngô Anh T21 (định cư ở Úc). 5.4. Bà Ngô Thị Cẩm N7 (định cư ở Úc). 5.5. Ông Ngô Sỹ H4 (chết) có người thừa kế theo pháp luật gồm: 5.5.1 Ông Ngô Sỹ P1; địa chỉ: B V, phường A, quận N, TP . 5.5.2. Ông Ngô Quan T22; địa chỉ: B V, phường A, quận N, TP .. Tại đơn kháng cáo ngày 14 tháng 7 năm 2024, nguyên đơn là ông Ngô Ngọc Châu B yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy toàn bộ Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án nêu trên và chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm tiếp tục giải quyết vụ án.
XÉT THẤY:
Theo đơn khởi kiện, ông Ngô Ngọc Châu B yêu cầu Tòa án chia thừa kế đối với phần đất có diện tích 4.315m2 thuộc một phần thửa số 27A, tờ bản đồ số 44, tọa lạc tại số B M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ, là di sản của cố Ngô Văn K và cố Dương Thị H5 để lại. [2] Hồ sơ vụ án thể hiện, cố Ngô Văn K chết năm 1947 và cố Dương Thị H5 chết năm 1935. [3] Tại điểm d khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Đối với giao dịch dân sự được xác lập trước ngày Bộ luật này có hiệu lực thì việc áp dụng pháp luật được quy định như sau:…Thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật này”. Tại khoản 1 Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế…”. Theo Án lệ số 26/2018/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2018 thì thời hiệu khởi kiện đối với trường hợp mở thừa kế trước ngày 01/01/2017 là 30 năm và thời điểm bắt đầu thời hiệu được xác định theo khoản 4 Điều 36 Pháp lệnh thừa kế năm 1990. Theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Pháp lệnh thừa kế năm 1990 và điểm b mục 10 Nghị quyết 02/HĐTP ngày 19/10/1990 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì đối với những việc thừa kế đã mở trước ngày 10/9/1990, thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày 10/9/1990. [4] Đối chiếu phân tích trên với quy định của pháp luật, thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia thừa kế đối với bất động sản của cố Ngô Văn K và cố Dương Thị H5 chết để lại là 30 năm, tính từ ngày 10/9/1990 đến hết ngày 10/9/2020. [5] Ngày 26/01/2024, ông Ngô Ngọc Châu B mới nộp đơn khởi kiện yêu cầu chia thừa kế di sản của cố Ngô Văn K và cố Dương Thị H5 là đã quá thời hiệu khởi kiện. Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Ngô Phát Đ có đơn yêu cầu Tòa án áp dụng thời hiệu. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật. Tại cấp phúc thẩm, nguyên đơn kháng cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ nào mới chứng minh nên Hội đồng phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn và giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án sơ thẩm. [6] Án phí dân sự phúc thẩm: ông Ngô Ngọc Châu B, sinh năm 1937 là người cao tuổi nên được miễn, theo quy định pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên, Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 314 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn là ông Ngô Ngọc Châu B. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 11/2024/QĐST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ. 2. Án phí dân sự phúc thẩm: ông Ngô Ngọc Châu B được miễn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - VKSND cấp cao tại TP.HCM; - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND thành phố Cần Thơ; - Cục THADS thành phố Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu. (QĐ-PPC). | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phan Nhựt Bình |