- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Vũ Thị T và ông Đỗ Qui T1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1275/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 996/2017/TLST- HNGĐ ngày 24/10/2017, giữa: Người yêu cầu: 1. Bà Vũ Thị T, sinh năm 1984 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Đỗ Quí T1, sinh năm 1974 Địa chỉ: D, Phường Đ, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1. Bà Vũ Thị T, sinh năm 1984 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Đỗ Quí T1, sinh năm 1974 Địa chỉ: D, Phường Đ, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị T và ông Đỗ Quí T1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 221/2016 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/12/2016). 2.2.Về con chung: Có 01 con tên là Đỗ Hoài Thu T2, sinh ngày 15/03/2014. Bà Vũ Thị T có trách nhiệm giao trẻ Đỗ Hoài Thu T2 cho ông Đỗ Quí T1 nuôi. Ông Đỗ Quí T1 không yêu cầu bà Vũ Thị T cấp dưỡng nuôi con. Ông Đỗ Quí T1 có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho bà Vũ Thị T khi đến thăm con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về lệ phí việc dân sự: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà Vũ Thị T và ông Đỗ Quí T1 nộp, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà bà T và ông T1 đã nộp theo Biên lai thu số: 0007022 ngày 19/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (để xóa sổ bộ); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu |