- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Trần Văn Q - Trần Quang E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của cac đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Thành phố Hồ Chí MinhÔ CHI MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1273/2022/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 03 thang 8 năm 2022 về việc cac đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ an dân sự thụ lý số 751/2018/TLST-DS ngày 18 thang 9 năm 2018 của Tòa an nhân dân Thành phố Hô Chi Minh về việc “Tranh chấp về thừa kế”.
XÉT THẤY:
Cac thỏa thuận của cac đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 03/8/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ an là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giưa cac đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trai đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của cac đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn Q, sinh năm 1950
Địa chỉ: Số nhà B9/4 ấp 2, xã M, huyện N, Thành phố Hô Chi Minh.
Bị đơn:
1. Ông Trần Quang E, sinh năm 1947
2. Ông Trần Văn R , sinh năm 1960
Cùng địa chỉ: Số 163/27 đường L, Phường K, Quận P, Thành phố Hô Chi
Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị T, sinh năm 1956
Địa chỉ: Số 163/36 đường L, Phường K, Quận P, Thành phố Hô Chi Minh.
2. Nhưng người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông Trần Văn Y, sinh năm 1954 (chết năm 2021), gôm:
- Bà Trần Thị U, sinh năm 1956
- Ông Trần Hưu I, sinh năm 1982
Người đại diện theo ủy quyền của ông I: Bà Trần Thị U, sinh năm 1956
Cùng địa chỉ: B9/4 ấp 2, xã M, huyện N, Thành phố Hô Chi Minh
3. Ông Trần Văn O, sinh năm 1958
4. Bà Trần Thị P, sinh năm 1964
Cùng địa chỉ: Số 163/27 đường L, Phường K, Quận P, Thành phố Hô Chi Minh.
5. Bà Trần Mộng A, sinh năm 1979
Địa chỉ: Số 80/163 đường Q, Phường E, quận R, Thành phố Hô Chi Minh.
6. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1948 7. Ông Trần Hoàng D, sinh năm 1971 8. Ông Trần Minh G, sinh năm 1972 9. Ông Trần Phước H, sinh năm 1987 Cùng địa chỉ: Số 50 ấp X, xã C, huyện V, tỉnh B 10. Bà Trần Mộng K, sinh năm 1976 Địa chỉ: Số 1/8 đường P, 005 O, thành phố I, huyện U, Y. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Mộng A, sinh năm 1979 Địa chỉ: Số 80/163 đường Q, Phường E, quận R, Thành phố Hô Chi Minh. 11. Bà Âu Thị Xuân L 12. Bà Trần Thị Mai X 13. Ông Trần Thai C 14. Ông Trần Quang V 15. Ông Trần Quang B 16. Ông Tô Phước N 17. Bà Tô Yến M 18. Bà Tô Yến A 19. Trẻ Võ Minh S 20. Trẻ Trần Hạo D 21. Trẻ Trần Lê Thai G 22. Trẻ Võ Gia H Cùng địa chỉ: Số 163/27 đường L, Phường K, Quận P, Thành phố Hô Chi Minh. 2. Sự thỏa thuận của cac đương sự cụ thể như sau: Tài sản là nhà đất thuộc thửa đất số 126 tờ bản đô số 14 tọa lạc tại địa chỉ số 163/27 đường L, Phường K, Quận P, Thành phố Hô Chi Minh của ông Trần Văn A (chết năm 2001) và bà Quach Thị B (chết năm 1998) để lại. Nhà đất đã được Ủy ban nhân dân Quận P cấp Giấy chứng nhận quyền sở hưu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 528/02 ngày 29/7/2002 do ông Trần Văn O đại diện đứng đơn khai trình. Ông Trần Văn G và ông Trần Văn R có trach nhiệm liên đới giao cho:
- Ông Trần Văn Q và ông Trần Văn O mỗi người số tiền 450.000.000 (Bốn trăm năm mươi triệu) đông.
- Bà Trần Thị T; bà Trần Thị P; Nhưng nười thừa kế của ông Trần Văn Y (chết năm 2021) gôm bà Trần Thị U, ông Trần Hưu I do bà U đại diện; Nhưng người thừa kế của ông Trần Văn C (chết năm 2017) gôm bà Nguyễn Thị S, bà Trần Mộng A, ông Trần Hoàng D, ông Trần Minh G, Trần Phước H, bà Trần Mộng K do bà Trần Mộng A đại diện mỗi phần số tiền 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đông. Ông Trần Văn G và ông Trần Văn R thực hiện việc giao tiền đông thời cùng lúc với việc ông Trần Văn O giao lại bản chinh Giấy chứng nhận quyền sở hưu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 528/02 do Ủy ban nhân dân Quận P cấp ngày 29/7/2002 và bản chinh Tờ khai lệ phi trước bạ đề ngày 30/12/2002 cho ông E và ông R . Bản chinh Giấy chứng nhận quyền sở hưu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 528/02 do Ủy ban nhân dân Quận P cấp ngày 29/7/2002 và bản chinh Tờ khai lệ phi trước bạ đề ngày 30/12/2002 ông Trần Văn O đang quản lý. Nhà đất trên hiện nay do gia đình ông Trần Văn G và ông Trần Văn R đang quản lý sử dụng.
Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ giao tiền, ông Trần Văn G và Trần Văn R được toàn quyền sở hưu nhà đất thuộc thửa đất số 126 tờ bản đô số 14 tọa lạc tại địa chỉ số 163/27 đường L, Phường K, Quận P, Thành phố Hô Chi Minh theo quy định của phap luật. Ông Trần Văn G và ông Trần Văn R được quyền liên hệ với cơ quan chức năng có thẩm quyền để tiến hành thủ tục hợp thức hoa nhà đất theo quy định của phap luật.
Ông Trần Văn R và ông Trần Văn G có trach nhiệm thanh toan số tiền cho cac ông bà trên chậm nhất là ngày 15/10/2022. Hết thời hạn ông R và ông E không thanh toan cho cac ông bà số tiền trên thì cac ông bà trên có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành an có thẩm quyền phat mãi tài sản là nhà đất thuộc thửa đất số 126 tờ bản đô số 14 tọa lạc tại địa chỉ số 163/27 đường L, Phường K, Quận P, Thành phố Hô Chi Minh để thi hành Quyết định.
3. Án phi dân sự sơ thẩm: Do ông Trần Văn Q là người cao tuổi nên được miễn an phi theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về an phi, lệ phi Tòa an. Hoàn lại cho ông Trần Văn Q số tiền tạm ứng an phi 6.250.000 đông theo Biên lai thu tạm ứng an phi, lệ phi Tòa an số AA/2017/0040026 ngày 09/11/2017 của Chi cục Thi hành an dân sự Quận P.
Do bà Trần Thị T, ông Trần Văn O, bà Trần Thị U là người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông Trần Văn Y (chết năm 2021), bà Nguyễn Thị S là người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông Trần Văn C (chết năm 2017) là người cao tuổi nên được miễn an phi theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về an phi, lệ phi Tòa an. Hoàn lại cho bà Trần Thị Mộng Tuyền số tiền tạm ứng an phi 6.250.000 đông theo Biên lai thu tạm ứng an phi, lệ phi Tòa an số AA/2019/0091719 ngày 10/6/2020 của Cục Thi hành an dân sự Thành phố Hô Chi Minh.
Bà Trần Thị P phải chịu an phi dân sự sơ thẩm là 10.000.000 đông nhưng được cấn trừ vào số tiền 6.250.000 đông đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng an phi, lệ phi Tòa an số AA/2019/0091714 ngày 09/6/2020 của Cục Thi hành an dân sự Thành phố Hô Chi Minh. Bà Trần Thị P còn phải nộp số tiền 3.750.000 đông.
Chi phi tố tụng gôm chi phi xem xét thẩm định tại chỗ, chi phi thẩm định gia ông Trần Văn Q đã nộp và thực hiện xong.
4. Quyết định này có hiệu lực phap luật ngay sau khi được ban hành và không bị khang cao, khang nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành an dân sự thì người được thi hành an dân sự, người phải thi hành an dân sự có quyền thỏa thuận thi hành an, quyền yêu cầu thi hành an, tự nguyện thi hành an hoặc bị cưỡng chế thi hành an theo quy định tại cac Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành an dân sự; thời hiệu thi hành an được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành an dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THA DS TP.HCM; - Chi cục THA DS Quận P; - Cac đương sự; - Lưu VP, hô sơ (T/21). | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Quy |