- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa ông M và bà Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Tuấn M, sinh năm 1986 và bà Lương Thùy Tr, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1273/2018/QĐST-VHNGĐ | Thành phố B, ngày 18 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý 2052/2018/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018 giữa:
- Người yêu cầu: Ông Trần Tuấn M, sinh năm 1986.
Địa chỉ: F25, khu phố 6, phường Trung Dũng, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Bà Lƣơng Thùy Tr, sinh năm 1990.
Địa chỉ: F25, khu phố 6, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Tuấn M, sinh năm 1986 và bà Lương Thùy Tr, sinh năm 1990.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tuấn Minh, sinh năm 1986 và bà Lương Thùy Trang, sinh năm 1990 thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống ông M và bà Tr có 01 con chung là cháu Trần Tuấn Kh, sinh ngày 14/9/2015. Ly hôn ông M và bà Tr thỏa thuận để bà Tr được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Kh đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động, tạm thời ông M cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đồng (Năm triệu đồng)/tháng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động.
Ông M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản ông M thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Tr có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông M không cấp dưỡng nuôi con số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Trần Tuấn M và bà Lương Thùy Tr mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông M và bà Tr đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 008921 ngày 15/8/2018 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố B.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND thành phố B; - Chi cục THADS thành phố B; - UBND nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Đào |