- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thị Hằng - Hoàng Điệp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI Số: 1272/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1224/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982, CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện tại: Số D hẻm B B, phường B, thành phố Hà Nội
- Anh Đỗ Hoàng H1, sinh năm 1972, CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã S, thành phố Hà Nội
Nơi ở hiện tại: 12+14 ngõ B B, phường B, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị H và ông Đỗ Hoàng H1 đăng ký kết hôn tại UBND phường B, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường B, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43-2013 quyển số 01/2013 ngày 03/4/2013 trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống đến năm 2025 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau, mâu thuẫn làm cho cuộc sống hôn nhân không hoà hợp, không sống cùng nhau được nữa. Mặc dù gia đình hai bên, bạn bè và anh em đã hoà giải nhiều lần nhưng tình nghĩa vợ chồng không còn, không thể giải quyết được. Vợ chồng anh chị đã ly thân từ đầu năm 2026 đến nay. Nay, anh chị nhận thấy mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Đỗ Phương T và cháu Đỗ Phương A.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Hoàng H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Hoàng H1 cùng xác nhận có 03 con chung là cháu Đỗ Phương T, sinh ngày 06/9/2013; cháu Đỗ Phương A, sinh ngày 19/5/2015 và cháu Đỗ Gia H2, sinh ngày 17/5/2021. Ly hôn giao các cháu Đỗ Phương T, cháu Đỗ Phương A, cháu Đỗ Gia H2 cho mẹ là chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Đỗ hoàng H1 được quyền đi lại, thăm nom con chung không do mình nuôi dưỡng không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Hoàng H1 thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Hoàng H1 xác nhận: tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Hoàng H1 xác nhận: không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004443 ngày 21 tháng 8 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 – Hà Nội; - UBND phường Bạch Mai, TP.Hà Nội (GCNKH số 43- 2013 quyển số 01/2013 ngày 03/4/2013) - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Cúc |