- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Hải A và Bà Lê Thị Kim N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1271/2020/QĐST-HNGĐ | Quận B, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 59, 116, 117, 118, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1196/2020/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :
- Bà Lê Thị Kim N, sinh năm 1979
Địa chỉ: Đường M, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Lê Hải A, sinh năm 1979
Địa chỉ: Đường M, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Lê Hải A và Bà Lê Thị Kim N tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 135, quyển số 01 ngày 05 tháng 10 năm 2006.
Ông A và bà N cùng xác nhận cuộc sống chung không còn hạnh phúc do mâu thuẫn trong cuộc sống tình cảm gia đình, hai bên không thể giải quyết được. Nay nhận thấy không còn tình cảm với nhau, cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông, bà thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông A và bà N có 01 con chung tên Lê Minh H, sinh ngày 01/11/2007, hai bên thỏa thuận Bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 26 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, người yêu cầu đã thỏa thuận được giải quyết toàn bộ nội dung việc hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân, về con chung và về tài sản. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hải A và Bà Lê Thị Kim N thuận tình ly hôn. -Về con chung: Ông A và bà N có 01 con chung tên Lê Minh H, sinh ngày 01/11/2007, hai bên thỏa thuận Bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 135, quyển số 01 ngày 05 tháng 10 năm 2006 do Ủy ban nhân dân Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Lê Hải A và Bà Lê Thị Kim N chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí do Ông A và bà N đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0088094 ngày 03/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận B; - UBND Phường X, quận B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Trang |