vanban.org

Quyết định 127/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Thanh B và anh Park Jong B. 2.

Quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thanh B và anh Park Jong B tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Park Kim A, sinh ngày 19/9/2023 (Quốc tịch Việt Nam). Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận chị Phạm Thị Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng con Park Kim A. Cấp dưỡng n…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Thanh B và anh Park Jong B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – BẮC NINH
Số: 127/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Bắc Ninh, ngày 05 tháng 02 năm 2026

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2026/TLST-HNGĐ ngày 27/01/2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh B, sinh ngày 05/10/1997. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, Cấp ngày 12/06/2022. HKTT: Xóm H, xã A, tỉnh T; Nơi tạm trú: V, Chung cư V, phường V, tỉnh B Bị đơn: Anh Park Jong B, sinh ngày 21/10/1991; Quốc tịch Hàn Quốc. Hộ chiếu số xxxxxxxxx, Cấp ngày 10/10/2017. Hiện đang tạm trú tại căn V chung cư V, phường V, tỉnh B

- Người phiên dịch cho anh Park Jong B: Chị Nguyễn Thị U, sinh năm 1999; Số căn cước: xxxxxxxxxxxx, Cấp ngày 05/03/2024. HKTT: Thôn Đ, xã H, tỉnh B; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Thanh B và anh Park Jong B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thanh B và anh Park Jong B tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Park Kim A, sinh ngày 19/9/2023 (Quốc tịch Việt Nam). Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận chị Phạm Thị Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng con Park Kim A. Cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Án phí: Chị Phạm Thị Thanh B tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E, số 0000836 ngày 26/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Phạm Thị Thanh B số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ