vanban.org

Quyết định 127/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒ A Á N NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2026/QĐST - HNGĐ
́

QUYÊT ĐI ̣NH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎ A THUẬN CỦ A CÁ C ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1977; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13 tháng 4 năm 2021. Hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long); chỗ ở hiện nay: ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Bà Lê Ngọc D, sinh năm 1972; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13 tháng 4 năm 2021. Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh;

̀ Căn cứ vào biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026.

́

XÉ T THÂY:

Việc thuận tinh ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

̀ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyê ̣n và không vi phạm điều cấm luâ ̣t, không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i. Đã hết thờ i ha ̣n 07 ngày, kể từ ngày lâ ̣p biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuâ ̣n đó.

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

1. Công nhâ ̣n sự thuâ ̣n tinh ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê

̀ Ngọc D. 2. Công nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Ngọc D không yêu cầu nên không xem xét. * Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 17/6/2007 và Nguyễn Thị N, sinh ngày 08/6/2005, hai con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. * Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Ngọc D khai không có nên không xem xét. * Về á n phi: Ông Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu số tiền án phí hôn nhân

́ và gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001431 ngày 20/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho ông H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t ngay sau khi được ban hành và không bi ̣ kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

Cỡ chữ