- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Vĩnh P - Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Vĩnh P và chị Nguyễn Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 20 tháng 5 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 355/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Anh Võ Vĩnh P, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu phố NC, phường SQ, tỉnh Đồng Tháp. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp PQ, xã VH, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Vĩnh P và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Vĩnh P và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: + Chị N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Võ Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 06/6/2020. + Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. + Anh P được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh P tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005953 ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên hoàn lại anh số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - VKSND KV.2 - Đồng Tháp; - UBND phường SQ, tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Thiền |